Tin tức

So sánh Kawasaki W175 và W250: Nên mua xe nào?

so-sanh-kawasaki-w175-va-w250-1

Bạn đang dành sự quan tâm đến các dòng xe phân khối lớn? Trong bài viết dưới đây, TT-Moto sẽ tổng hợp những đánh giá, so sánh Kawasaki W175 và W250 để giúp các bạn đưa ra quyết định nên mua mẫu xe nào. Tham khảo ngay nhé!

1. Thiết kế của Kawasaki W175 và W250

Trước tiên, hãy cùng TT-Moto điểm qua thiết kế ngoại hình cũng như các thông số kỹ thuật của W175 và W250.

Kawasaki W250 có ngoại hình to và chiều dài thân lớn hơn W175 mặc dù hai mẫu xe này cùng chung thiết kế đậm chất Classic.

Thiết kế bình xăng của W175 hình giọt nước, cụm đèn pha tròn và yên dài mang phong cách đặc trưng của những chiếc mô tô Anh Quốc từ những năm 50 của thế kỷ trước.

Do thiết kế yên xe dài và thấp chỉ 780mm nên W175 hoàn toàn phù hợp với những bạn có chiều cao khiêm tốn 1m6. Đối với các bạn có chiều cao 1m8 ngồi trên xe vẫn rất cân đối do thân xe dài.

Kawasaki W175 hầu như không có “góc chết” khi nhìn từ mọi hướng. Thiết kế đầu đèn tròn to mang lại tỉ lệ hoàn hảo khi kết hợp với bình xăng 13,5 lít dạng giọt nước và bộ yên kiểu cách. Thiết kế ghi đông cao cùng với bộ yên xe thấp, dày kết hợp vị trí gác chân tạo cân đối mang lại tư thế ngồi hoàn hảo cho người cầm lái trong suốt hành trình dài.

Hình ảnh của chiếc Kawasaki W175

Trong khi đó,  Kawasaki W250 cũng có thiết kế của những mẫu xe thập niên 70, 80 với bình xăng hình giọt nước được làm nối với yên tạo một mảng liền mạch thoải đều từ đầu xe xuống tới yên sau.

Bên cạnh đó, một trong những ưu điểm không thể bỏ qua của Kawasaki W250 SE chính là thiết kế nhỏ gọn, yên thấp và mang đến vị trí ngồi thoải mái cho người điều khiển. Xe có chiều dài 2.075 mm, rộng 755 mm, cao 1.055 mm. Khoảng sáng gầm là 170 mm, tổng trọng lượng thô của xe 160 kg và bình xăng 13 lít.

Tay lái của W250 SE đặt cao và vị trí gác chân tiện lợi cho cảm giác lái thoải mái, cụm đèn pha tròn to nhô ra phía trước đặc trưng của những mẫu xe hoài cổ. Bảng điều khiển với hai đồng hồ tròn đúng chuẩn cổ điển với bên báo tua và bên báo tốc độ. Tuy nhiên, bên phía động hồ báo tốc độ còn tích hợp một màn hình LCD đơn sắc nhỏ nằm dưới để hiển thị các thông tin về độ dài quãng đường đi được. 

Hình ảnh của chiếc Kawasaki W250

Một số chi tiết khác biệt về thông số kỹ thuật của hai mẫu xe này có thể kể đến: Thiết kế xi nhan, yên xe; W250 có dung tích bình xăng chỉ 13 Lít ít hơn 0,5 Lít so sánh với W175. Kích thước lốp của W250 to hơn W175. Chiều cao yên xe W250 là 735mm trong khi đó, chiều cao của W175 là 780mm. Phuộc trước W250 có đường kính 39mm lớn hơn W175 (30mm). Phanh đĩa trước và phanh đùm sau của W250 lớn hơn, trọng lượng W250 nặng hơn 36kg so với W175. 

2. Động cơ

Kawasaki W250 được trang bị động cơ SOHC 4 thì, xi lanh đơn dung tích 250cc, được làm mát bằng không khí.

Kawasaki W175 sử dụng khối động cơ SOHC, xi lanh đơn, 4 thì, 2 van, làm mát bằng không khí, phun nhiên liệu loại chế hòa khí truyền thống, dung tích 177 phân khối. Khối động cơ này cho công suất tối đa 13 mã lực tại vòng tua máy 7.500 v/ph và mô-men xoắn cực đại 13.2 Nm từ 6.000 v/ph, đi kèm với hộp số 5 cấp. Động cơ khởi động bằng điện và không có cần đạp.

Về khả năng tăng tốc, Kawasaki W175 thực sự bốc từ dải vòng tua máy đầu tiên, xe đạt mô-men xoắn cực đại rất nhanh ở vòng tua ngắn. Khi đạt tốc độ từ 70 km/h trở lên, xe bắt đầu bị kiềm lại và lên từ từ. Tay côn của xe không quá nặng, giúp việc cầm lái trong phố đông đúc cũng thoải mái hơn.

Trong khi đó, Kawasaki W250 được trang bị động cơ SOHC 4 thì, xi lanh đơn dung tích 250cc, được làm mát bằng không khí. Về sức mạnh, động cơ này sản sinh công suất tối đa 17,75 mã lực cùng mô-men xoắn cực đại 18 Nm. Xe sử dụng hộp số dạng 5 cấp.

So sánh với người em Kawasaki W175 của mình, Kawasaki W250 vận hành mãnh liệt hơn vì được sử dụng động cơ 250 phân khối. Đây cũng là lý do giá bán cũng nhỉnh hơn Kawasaki W175 khá nhiều.

3. Giá bán tại Việt Nam

Tại Indonesia, Kawasaki W250 có giá khởi điểm là 72,6 triệu Rupiah (tương đương 122 triệu đồng). Với sự xuất hiện của W250, dòng xe hoài cổ W của Kawasaki đã có 3 đại diện ở 3 phân khúc thấp-trung-cao khác nhau bên cạnh W800 và W175. Tại Việt Nam, xe được Showroom phân phối chính thức với giá hơn 12.000 USD.

Trong khi đó, mẫu xe hoài cổ W175 ở hai phiên bản tiêu chuẩn và bản SE có giá bán lần lượt là 66 triệu và 68 triệu VNĐ.

4. Nên mua Kawasaki W175 hay W250?

Kawasaki W175 có kích thước nhỏ gọn, phù hợp với vóc dáng người châu Á.

Nhìn chung, Kawasaki W175 có kích thước nhỏ gọn, phù hợp với vóc dáng người châu Á. Thân xe là những chi tiết đường nét thiết kế giản đơn đậm tính cổ điển. Từ chóa đèn tròn, cho đến tay lái đặt cao, bình xăng bo tròn cho đến cặp vành nan hoa 17inch và ống xả phong cách cũng đủ để làm cháy lên khát khao sở hữu của khách hàng Việt Nam. Minh chứng chính là ngay sau khi vừa công bố cho phép khách hàng đặt cọc và đợi đến tháng 02/2021 nhận xe đã có hàng chục đơn đặt hàng, vượt số lượng xe đặt về cho thời điểm tháng 02/2018.

Nếu bạn yêu thích dòng xe cổ điển dành cho người mới với mức chi phí từ 66-68 triệu vô cùng phải chăng kèm theo đó là công suất 177cc ấn tượng thì W175 là lựa chọn không thể bỏ qua.

Một cách khách quan,  mẫu mô tô hoài cổ W250 chuẩn mực đang dần thay thế W175 tại nhiều quốc gia Đông Nam Á. W250 được xem là một chiếc mô tô được hồi sinh thay thế cho Kawasaki Estrella và là mẫu mô tô thể thao cổ điển mới W250 bắt mắt.

Nếu có ngân sách trong khoảng 12.000 USD, yêu thích nét sang trọng cổ điển với trải nghiệm về động cơ công suất lớn hơn, bốc hơn thì W250 là lựa chọn không thể thiếu trong danh sách của bạn.

Trên đây là những thông tin so sánh Kawasaki W175 và W250 được TT-Moto tổng hợp lại được. Hy vọng qua bài viết này, các anh em đam mê phân khối lớn có thể đưa ra lựa chọn xe phù hợp với tình hình tài chính, sở thích cũng như nhu cầu sử dụng của bản thân.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *